CV và résume khác nhau như nào?

resume_vs_cv_word_cloud

Thấy có nhiều bạn hay nhầm lẫn giữa hai cụm từ này, mình viết một bài ngắn giải thích cho các bạn dễ hiểu hen. Hiểu hơn cho đỡ nhầm thôi, mình các bạn nên biết cái này nếu có ý định apply học bổng các kiểu con đà điểu đi Mỹ chẳng hạn, chứ ở thị trường việc làm hiện nay ở Việt Nam, các bạn có nhầm xíu cũng không sao, vì có khi nhà tuyển dụng cũng nhầm ấy mà.

Đầu tiên là nói về résume. Cái cụm từ này quen thuộc với người Mỹ hơn. Một ‘résume’ kiểu mẫu là một bản tóm tắt ngắn gọn về kinh nghiệm và kĩ năng của bản thân, liên quan đến công việc bạn đang ứng tuyển. Vì thế, résume thường được điều chỉnh sao cho phù hợp với từng công việc khác nhau. Résume không nên dài quá một trang. Résume thường được đi kèm với một Cover Letter, giúp làm rõ hơn thông tin người gửi và người nhận.

Một Résume mẫu thường chỉ cần thông tin sau:

  • Tên bạn và thông tin liên lạc. 
  • Bằng cấp các loại.
  • Kinh nghiệm cá nhân: gồm có tên công ty, thời gian làm việc và việc bạn đã làm.

——————————-

Ngược lại, CV là một bản chi tiết về các thành tích của bạn, đặc biệt chú trọng và phù hợp với các bạn apply học bổng hoặc xin việc ở các cơ sở giáo dục. CV phù hợp cho bạn nào ứng tuyển vào các mảng về giáo dục hoặc học thuật. Vì các mảng này đòi hỏi bạn phải liệt kê được các thành tích học tập, dự án bạn đã nghiên cứu, vân vân. Một CV cho những người học đại học hoặc cao học thì dài khoảng 2-3 trang, trong khi những người học cao hơn thì dài hơn (vì nhiều thành tích nghiên cứu hơn).

Một CV mẫu thường bao gồm:

  • Tên và thông tin liên lạc.
  • Lĩnh vực học thuật bạn quan tâm (Areas of Interest)
  • Education. Có thể đi kèm cả các bài luận
  • Các giải thưởng đạt được (Awards)
  • Publications and Presentations (những bài viết bạn đã có hay những bài thuyết trình của bạn)
  • Employment and Experience. Phần này thường bao gồm nhiều kinh nghiệm khác nhau như kinh nghiệm trong ngành, kinh nghiệm giảng dạy, kinh nghiệm làm tình nguyện viên, vân vân.
  • Scholarship and Professional Memberships: liệt kê những học bổng và các tổ chức/hội nhóm bạn đang tham gia.
  • References: thông tin liên lạc của sếp.

Các nhà tuyển dụng Việt Nam thường hay dùng cụm từ CV hơn là résume. Trong khi thực chất cái một họ muốn nhận được từ ứng viên, lại được gọi là résume chứ không phải CV.

Bạn có bình luận hay câu hỏi gì không?

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: